 Thí sinh dự thi năng khiếu khối V vào Trường ĐH Kiến trúc TP.HCM ngày 5-7-2013. Ảnh: QUỐC DŨNG
Thủ khoa của trường là Nguyễn Hoàng Nam, (học sinh trường THPT chuyên Lê Hồng Phong TP.HCM) thi ngành xây dựng đạt 29 điểm.
Điểm trúng tuyển chính thức và danh sách trúng tuyển sẽ được công bố sau khi Bộ GD&ĐT công bố điểm sàn.
Khối A và A1 sẽ có một điểm trúng tuyển chung theo từng ngành/nhóm ngành. Điểm trúng tuyển là tổng điểm ba môn thi (không nhân hệ số). Riêng khối V, điểm trúng tuyển là tổng điểm ba môn thi với điểm môn toán nhân hệ số 2, điểm môn vật lý và năng khiếu nhân hệ số 1.
Điểm trúng tuyển dự kiến được công bố áp dụng cho thí sinh khu vực 3 chưa tính điểm ưu tiên. Mức chênh lệch điểm chuẩn giữa hai nhóm đối tượng kế tiếp là 1 điểm, giữa hai khu vực kế tiếp là 0,5 điểm.
Thí sinh khối A và A1 trúng tuyển phải có tổng điểm cộng điểm ưu tiên đạt từ mức điểm chuẩn trở lên và không có bài thi bị điểm 0. Thí sinh khối V trúng tuyển phải có tổng điểm đã nhân hệ số cộng điểm ưu tiên đạt từ mức điểm chuẩn trở lên, không có bài thi bị điểm 0 và điểm môn năng khiếu từ 5 điểm trở lên.
Riêng hệ CĐ ngành bảo dưỡng công nghiệp có chỉ tiêu là 150, các thí sinh thi ĐH 2013 khối A, A1, không có bài thi điểm 0, có tổng điểm thi từ điểm sàn CĐ trở lên (do Bộ GD&ĐT công bố) nộp phiếu điểm bản chính tại trường và qua đường bưu điện, hạn chót là 30-8-2013.
Đối với các thí sinh dự thi vào Trường ĐH Bách khoa (ĐH Quốc gia TP.HCM) có nguyện vọng 1 hoặc nguyện vọng bổ sung là ngành CĐ bảo dưỡng công nghiệp thì không cần nộp hồ sơ.
Phiếu kết quả thi và giấy báo nhập học (nếu trúng tuyển) sẽ được gửi về Ban tuyển sinh các tỉnh, thành phố sau khi công bố danh sách trúng tuyển. Thí sinh trúng tuyển liên hệ nhận giấy báo nhập học tại nơi nộp hồ sơ và làm thủ tục nhập học tại Trường ĐH Bách khoa-cơ sở 2 vào khoảng giữa tháng 8-2013 (xem chi tiết trong giấy báo nhập học).
Trường/ Ngành đào tạo | Mã ngành | Khối thi | Dự kiến chuẩn 2013 | Điểm chuẩn 2012 | Điểm chuẩn 2011 | Điểm chuẩn 2010 | TRƯỜNG ĐH BÁCH KHOA (ĐHQG TP.HCM) | QSB | | | | | | Nhóm ngành Công nghệ thông tin | 106 | A, A1 | 22,5 | 18,5 | 18,5 | 19,0 | +Kỹ thuật máy tính | D520214 | | | | | | +Khoa học máy tính | D480101 | | | | | | Nhóm ngành Điện-điện tử | 108 | A, A1 | 22,5 | 19,0 | 18,5 | 18,5 | +Kỹ thuật điện (Điện năng) | D520201 | | | | | | +Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | D520216 | | | | | | +Kỹ thuật điện tử-viễn thông | D520207 | | | | | | Nhóm ngành Cơ khí-Cơ điện tử | 109 | A, A1 | 22,0 | 18,5 | 17,0 | 17,0 | +Kỹ thuật cơ khí (Kỹ thuật chế tạo, Kỹ thuật thiết kế, , Kỹ thuật máy xây dựng và nâng chuyển) | D520103 | | | | | | +Cơ điện tử | D520114 | | | | | | +Kỹ thuật nhiệt (Nhiệt lạnh) | D520115 | | | | | | Kỹ thuật dệt may(NV bổ sung: 22,0) | 112 | A, A1 | 19,0 | 16,0 | 15,0 | 15,0 | +Kỹ thuật dệt may | D540201 | | | | | | Nhóm ngành Công nghệ hóa-Thực phẩm-Sinh học | 114 | A, A1 | 23,0 | 18,5 | 18,5 | 19,0 | +Kỹ thuật hóa học (Kỹ thuật hóa, Công nghệ chế biến dầu khí, Quá trình và thiết bị) | D520301 | | | | | | +Khoa học và công nghệ thực phẩm | D540101 | | | | | | +Công nghệ sinh học | D420201 | | | | | | Nhóm ngành Xây dựng | 115 | A, A1 | 20,0 | 19,5 | 19,0 | 20,0 | +Kỹ thuật xây dựng (Xây dựng dân dụng và công nghiệp) | D580201 | | | | | | +Kỹ thuật xây dựng cầu đường giao thông (Cầu đường) | D580205 | | | | | | +Kỹ thuật cảng và công trình biển | D580203 | | | | | | +Kỹ thuật tài nguyên nước (Thủy lợi-Thủy điện-Cấp thoát nước) | D580212 | | | | | | Kiến trúc(năng khiếu 5 trở lên, toán hệ số 2, vật lý, năng khiếu hệ số 1) | 117 | V | 28,0 | 24,0 | 21,5 | 21,0 | +Kiến trúc dân dụng và công nghiệp) | D580102 | | | | | | Nhóm ngành Kỹ thuật địa chất-Dầu khí | 120 | A, A1 | 22,5 | 19,5 | 18,0 | 18,0 | +Kỹ thuật dầu khí (Địa chất dầu khí, Công nghệ khoan và khai thác dầu khí) | D520604 | | | | | | +Kỹ thuật địa chất (Địa kỹ thuật, Địa chất khoáng sản, Địa chất môi trường) | D520501 | | | | | | Quản lý công nghiệp | 123 | A, A1 | 20,5 | 18,0 | 17,0 | 17,0 | +Quản lý công nghiệp (Quản lý công nghiệp, Quản trị kinh doanh) | D510601 | | | | | | Nhóm ngành Kỹ thuật và Quản lý môi trường | 125 | A, A1 | 20,5 | 16,5 | 16,0 | 16,0 | +Kỹ thuật môi trường | D520320 | | | | | | +Quản lý tài nguyên và môi trường (Quản lý công nghệ môi trường) | D850101 | | | | | | Nhóm ngành Kỹ thuật giao thông | 126 | A, A1 | 20,5 | 16,5 | 16,0 | 16,0 | +Kỹ thuật hàng không | D520120 | | | | | | +Kỹ thuật ôtô-Máy động lực | D510205 | | | | | | +Kỹ thuật tàu thủy | D520122 | | | | | | Kỹ thuật hệ thống công nghiệp(điểm NVBS: 22,5) | 127 | A, A1 | 19,0 | 16,0 | 15,5 | 15,0 | +Kỹ thuật hệ thống công nghiệp | D510602 | | | | | | Kỹ thuật vật liệu(điểm NVBS: 22,0) | 129 | A, A1 | 19,5 | 16,0 | 15,5 | 15,5 | +Kỹ thuật vật liệu (Vật liệu polimer, silicat, kim loại) | D520309 | | | | | | Kỹ thuật trắc địa-bản đồ(điểm NVBS: 19,0) | 130 | A, A1 | 19,0 | 16,0 | 15,0 | 15,0 | +Kỹ thuật trắc địa-bản đồ (Trắc địa, Địa chính, GIS-hệ thống thông tin địa lý) | D520503 | | | | | | Vật liệu và cấu kiện xây dựng(điểm NVBS: 21,5) | 131 | A, A1 | 19,0 | 16,0 | 15,5 | 15,5 | +Kỹ thuật vật liệu xây dựng | D510105 | | | | | | Nhóm ngành Vật lý kỹ thuật-Cơ kỹ thuật(điểm NVBS: 22,5) | 136 | A, A1 | 20,5 | 16,5 | 15,0 | 15,0 | +Vật lý kỹ thuật (Kỹ thuật y sinh, Kỹ thuật laser) | D520401 | | | | | | +Cơ kỹ thuật | D520101 | | | | | |
|
QUỐC DŨNG
|
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét